Chuyển tới nội dung

Cách giải phương trình bậc nhất – Toán 8

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách giải phương trình bậc nhất một ẩn một cách dễ dàng và chính xác nhất cùng các ví dụ cụ thể và bài tập.

Trước tiên, ta cùng ôn lại các kiến thức cơ bản để giúp ta giải phương trình bậc nhất một ẩn.

cách giải phương trình bậc nhất

Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

Phương trình dạng ax + b = 0 với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

2. Hai quy tắc biến đổi phương trình

a) Quy tắc chuyển vế

Trong một phương trình, ta có thể chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia và đổi dấu số hạng đó.

Ví dụ: 3x + 4 = 0 ⇔ 3x = − 4

b) Quy tắc nhân với một số

Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.

Ví dụ: 3x = − 4 ⇔ 3.1/3 .x  = − 4 .1/3 ⇔ x = – 4/3  (ta nhân cả hai vế với 1/3 cũng tương đương với việc ta chia cả hai vế cho 3)

3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

Cách giải:

Phương trình bậc nhất ax + b = 0 (a ≠ 0) được giải như sau:

ax + b = 0 ⇔ ax = − b ⇔ x = − b/a.

Phương trình bậc nhất một ẩn luôn có một nghiệm duy nhất x = − b/a.

4. Ví dụ. Giải các phương trình bậc nhất

Ví dụ 1: Giải phương trình bậc nhất (dạng đơn giản)

a) 2x − 1 = 0

⇔ 2x = 1   <<< Ta chuyển vế – 1 từ trái sang phải và đổi dấu thành 1

⇔ x = 1/2   <<< Ta chia cả hai vế cho 2 

Vậy phương trình có nghiệm là x = 1/2.

Hoặc kết luận: Tập nghiệm của phương trình S = {1/2}.

b) – 4x + 4 = 0

⇔ – 4x = – 4   <<< Ta chuyển vế 4 từ trái sang phải và đổi dấu thành – 4

⇔ x = (-4)/(-4) = 1  <<< Ta chia cả hai vế cho -4 

Bây giờ, ta sẽ chia dạng bài tập, các bạn nên ghi chép phương pháp giải và ví dụ bài tập để hiểu hơn nhé.

Các dạng bài tập giải phương trình bậc nhất

Dạng 1: Nhận dạng phương trình bậc nhất.

Phương pháp giải: 

Dựa vào định nghĩa phương trình bậc nhất để đối chiếu với các phương trình đã cho.

Phương trình dạng ax + b = 0 với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 1:

Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:

a) 1 + x = 0  

Phương trình này thuộc dạng ax + b = 0 nên là phương trình bậc nhất một ẩn với a = 1.

b) x + x² = 0

Phương trình này có ẩn x mũ 2 nên không là phương trình bậc nhất.

c) 1 – 2t = 0 

Phương trình này có ẩn là t và có dạng at + b = 0 với a = -2 và b = 1, nên đây là phương trình bậc nhất.

d) 3y = 0 

Phương trình này có ẩn là y bậc nhất và có dạng ay + b = 0 với a = 3 và b = 0, nên đây là phương trình bậc nhất.

e) 0x − 3 = 0 

Phương trình trên có dạng ax + b = 0 nhưng a = 0 nên đây không phải phương trình bậc nhất.


Dạng 2: Giải phương trình bậc nhất, phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Phương pháp giải: 

Ta áp dụng các quy tắc chuyển vế và nhân (chia) cả hai vế với một số để đưa phương trình về dạng phương trình bậc nhất ax + b = 0 hoặc ax = – b để giải.

Bài 2:

Giải các phương trình bậc nhất sau:

a) 4x − 20 = 0 

⇔ 4x = 20

⇔ x = 20/4 = 5.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 5.

b) 2x + x + 12 = 0

⇔ (2x + x) + 12 = 0   <<< Ta CỘNG tất cả các đơn thức có chứa x 

⇔ 3x + 12 = 0

⇔ 3x = – 12

⇔ x = -12/3 = – 4

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = – 4.

c) x − 5 = 3 − x

⇔ x + x = 3 + 5  <<< Chuyển vế đổi dấu, đưa hết các đơn thức chứa x sang trái và số sang vế phải

⇔ 2x = 8  <<< Đưa về phương trình bậc nhất dạng ax = -b

⇔ x = 8/2 = 4

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 4.

d) 7 − 3x = 9  − x

⇔ − 3x + x = 9 − 7  <<< Chuyển vế đổi dấu, đưa hết các đơn thức chứa x sang trái và số sang vế phải

⇔ − 2x       = 2

⇔     x     =  2/(-2) = – 1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = -1.


Bài 3: Giải các phương trình bậc nhất sau:

a) (3x + 5) − (x − 5) − 8 = 0

⇔ 3x + 5 − x + 5 − 8 = 0 <<< Phá ngoặc đằng trước có dấu trừ phải đối dấu 

⇔ 3x − x  + 2 = 0  ⇔ 2x + 2 = 0  <<< Đưa về phương trình bậc nhất dạng ax + b = 0

⇔ 2x = – 2

⇔ x  = – 1.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = -1.

b) (3 − 5x) + (6x − 10) − 9 = 0

⇔ 3 − 5x + 6x − 10 − 9 = 0

⇔ x − 16 = 0

⇔ x = 16.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 16.


Bài 4. Giải các phương trình sau:

Bước đầu tiên, ta sẽ quy đồng hai vế của phương trình.

Phương trình trở thành: ⇔ 2x − 3(2x + 1) = x − 6x  <<< Ta quy đồng mẫu số cả hai vế (MSC = 6)

⇔ 2x − 6x − 3 = x − 6x

⇔ – 4x − 3 = – 5x

⇔ – 4x + 5x = 3  <<< Chuyển vế đổi dấu

⇔ x  = 3

Vậy x = 3 là nghiệm của phương trình đã cho.

Bài này ta cần quy đồng trước tiên.

⇔ 4(2 + x) − 10x = 5(1 − 2x) + 5 <<< Quy đồng mẫu số cả 2 vế

⇔ 8 + 4x − 10x = 5 − 10x + 5

⇔ 4x − 10x + 10x  = 10 − 8  <<< Chuyển vế đổi dấu

⇔ 4x   =   2

⇔ x     =  2/4 = 1/2.

Vậy x = 1/2 là nghiệm của phương trình đã cho.


Bài 5. Giải các phương trình sau:

a) 3 − 4x(25 − 2x) = 8x² + x − 300

Lúc đầu ta nhìn phương trình có vẻ như có ẩn x mũ 2. Ta nhân phá ngoặc để thực hiện rút gọn đa thức.

Ta có phương trình đã cho tương đương với

3 − 100x + 8x²  =  8x² + x − 300

⇔ − 100x + 8x²  −  8x² − x = − 300 − 3

⇔ − 101x   = − 303

⇔ x = 3

Vậy x = 3 là nghiệm của phương trình đã cho.

Bài này ta cần quy đồng trước tiên.

Ta thực hiện quy đồng mẫu số cả hai vế với mẫu số chung là 20.

Phương trình đã cho tương đương với

8(1 − 3x) − 2(2 + 3x) = 20.7 − 15(2x + 1)

⇔ 8 − 24x − 4 − 6x = 140 − 30x − 15

⇔ − 24x − 6x + 30x  =  140 − 15 + 4 − 8

⇔ 0x   =  121

Phương trình này vô nghiệm.


Dạng 3. Giải và biện luận phương trình bậc nhất

Phương pháp giải: 

Nếu trong phương trình bậc nhất có chứa chữ (gọi là tham số), thì ta phải chia các trường hợp giá trị của tham số làm cho hệ số của ẩn khác 0 hoặc bằng 0 rồi mới giải tiếp.

Bài 6. Giải phương trình ax + 1 = x − 1 với a là tham số.

Giải:

Ta biến đổi phương trình đã cho về dạng:

ax − x = − 1 − 1

⇔ (a − 1)x = − 2

  • Nếu a = 1 thì a − 1 = 0 thì phương trình trở thành

0x = − 2, phương trình vô nghiệm.

  • Nếu a ≠ 1 thì a − 1 ≠ 0 thì phương trình có nghiệm

x = −2/(a − 1)


Bài 7. Giải phương trình a(ax + 1) = x(a + 2) + 2, với a là tham số.

Giải:

Ta biến đổi phương trình đã cho về dạng:

a²x + a = ax + 2x + 2

⇔  a²x − ax − 2x = 2 − a

⇔ (a² − a − 2)x = 2 − a

⇔ (a + 1)(a − 2)x = 2 − a.

  • Nếu a = -1 thì phương trình có dạng 0x = 3, phương trình vô nghiệm.
  • Nếu a = 2 thì phương trình có dạng 0x = 0, phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị x.

  • Nếu a ≠ -1 và a ≠ 2 thì phương trình có nghiệm là

    x = – 1/(a+1)

Bài 8. Tìm giá trị của m để phương trình 

5(m + 3x)(x + 1) − 4(1 + 2x) = 80 có nghiệm x = 2.

Giải:

Phương trình có nghiệm x = 2 tức là giá trị x = 2 thỏa mãn phương trình nên thay giá trị x = 2 vào phương trình, ta có:

5(m + 3 . 2 )(2 + 1) − 4(1 + 2 . 2) = 80 

⇔ 15(m + 6) − 20 = 80

⇔ 15m = 10

Lúc này ta coi m là ẩn và giải phương trình bậc nhất, ta thu được nghiệm m = 10/15 = 2/3.

Vậy với m = 2/3 thì phương trình có nghiệm x = 2.

Xem thêm các đề ôn tập Toán 8 tại đây.

Tham khảo các khóa học Toán online (đang cập nhật) tại đây.

Cảm ơn bạn đã theo dõi. Chúc bạn học tập tốt!

error: Content is protected !!