Hướng dẫn cách xét tính đơn điệu của hàm số – tìm khoảng đồng biến, nghịch biến đầy đủ nhất, kèm ví dụ và bài tập có lời giải chi tiết cho học sinh Toán 12.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ tính đơn điệu của hàm số và nắm được cách xác định khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
Đây là một trong những chủ đề quan trọng nhất của chương trình Toán 12 – và cũng là dạng bài xuất hiện thường xuyên trong đề thi.
Để học một cách tập trung và đầy đủ hơn hãy tham gia khóa học online Toán 12.

Tính Đơn Điệu Của Hàm Số – Kiến Thức Cần Nhớ
1. Định nghĩa hàm số đồng biến và nghịch biến
Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng K.
- Hàm số được gọi là đồng biến (tăng) trên K nếu: với mọi x₁, x₂ ∈ K mà x₁ < x₂ thì f(x₁) < f(x₂).
- Hàm số được gọi là nghịch biến (giảm) trên K nếu: với mọi x₁, x₂ ∈ K mà x₁ < x₂ thì f(x₁) > f(x₂).
Hàm đồng biến trên K:

Hàm nghịch biến trên K:

💡 Hiểu nôm na: Hàm số đồng biến nghĩa là x tăng thì y cũng tăng theo. Hàm số nghịch biến nghĩa là x tăng thì y lại giảm. Bạn có thể hình dung qua đồ thị: đường đi lên từ trái sang phải là đồng biến, đường đi xuống là nghịch biến.
2. Điều kiện xét tính đơn điệu của hàm số dựa vào đạo hàm
Đây là công cụ chính để xét tính đơn điệu của hàm số trong chương trình lớp 12:
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên khoảng K. Khi đó:
- Nếu f'(x) > 0 với mọi x ∈ K thì hàm số đồng biến trên K.
- Nếu f'(x) < 0 với mọi x ∈ K thì hàm số nghịch biến trên K.
- Nếu f'(x) = 0 tại một số điểm hữu hạn trong K thì kết luận vẫn giữ nguyên.
⚠️ Lưu ý: Điều kiện f'(x) = 0 tại một vài điểm rời rạc không ảnh hưởng đến kết luận đơn điệu. Chỉ khi f'(x) = 0 trên cả một đoạn thì hàm số mới không đơn điệu trên đoạn đó.
3. Các bước xét tính đơn điệu của hàm số
Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.
Bước 2: Tính đạo hàm y’ = f'(x). Tìm các điểm x mà f'(x) = 0 hoặc f'(x) không xác định.
Bước 3: Lập bảng xét dấu f'(x) trên từng khoảng (Sắp xếp các điểm theo thứ tự tăng dần)
Bước 4: Kết luận khoảng đồng biến (nơi f'(x) > 0) và khoảng nghịch biến (nơi f'(x) < 0).
Ví Dụ Minh Họa Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
Ví dụ 1: Xét tính đơn điệu hàm số bậc ba (dạng cơ bản)
Xét tính đơn điệu của hàm số y = x³ − 3x + 2.
Giải:
Bước 1: TXĐ: D = R.
Tính đạo hàm.
y’ = 3x² − 3 <<< Áp dụng công thức (xⁿ)’ = nxⁿ⁻¹ cho từng hạng tử
Bước 2: Giải y’ = 0.
3x² − 3 = 0
⇔ x² = 1
⇔ x = −1 hoặc x = 1 <<< Đây là hai điểm chia trục số thành 3 khoảng cần xét
Bước 3: Lập bảng biến thiên.

Bước 4: Kết luận.
- Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −1) và (1; +∞). <<< Nơi y’ > 0
- Hàm số nghịch biến trên khoảng (−1; 1). <<< Nơi y’ < 0
Ví dụ 2: Xét tính đơn điệu hàm số bậc bốn trùng phương
Xét tính đơn điệu của hàm số y = x⁴ − 8x² + 3.
Giải:
Bước 1: TXĐ: D = R.
Tính đạo hàm.
y’ = 4x³ − 16x = 4x(x² − 4) = 4x(x − 2)(x + 2) <<< Đặt nhân tử chung rồi phân tích tiếp
Bước 2: Giải y’ = 0.
4x(x − 2)(x + 2) = 0
⇔ x = 0 hoặc x = 2 hoặc x = −2 <<< Ba nghiệm chia trục số thành 4 khoảng
Bước 3: Lập bảng biến thiên.

Bước 4: Kết luận.
- Hàm số đồng biến trên (−2; 0) và (2; +∞). <<< Nơi y’ > 0
- Hàm số nghịch biến trên (−∞; −2) và (0; 2). <<< Nơi y’ < 0
Ví dụ 3: Xét tính đơn điệu hàm số dạng phân thức
Xét tính đơn điệu của hàm số

Giải:
Bước 1: Điều kiện xác định: x ≠ 1.
Tính đạo hàm bằng quy tắc chia.
Đặt u = 2x + 1, v = x − 1 → u’ = 2, v’ = 1
y’ = (u’v − uv’) / v² = [2(x − 1) − (2x + 1)·1] / (x − 1)²
⇔ y’ = (2x − 2 − 2x − 1) / (x − 1)²
⇔ y’ = −3 / (x − 1)² <<< Tử số là hằng số âm, mẫu số luôn dương
Bước 2 & 3: Nhận xét dấu của y’.
Vì (x − 1)² > 0 với mọi x ≠ 1, nên y’ = −3/(x−1)² < 0 với mọi x ≠ 1.
Bước 4: Kết luận.
- Hàm số nghịch biến trên (−∞; 1) và trên (1; +∞). <<< y’ < 0 trên cả hai khoảng tập xác định
⚠️ Lưu ý quan trọng: Ta không được nói “hàm nghịch biến trên ℝ \ {1}” vì hàm không xác định tại x = 1, tức là hai khoảng (−∞; 1) và (1; +∞) là hai khoảng riêng biệt.
Bây giờ, ta sẽ đi vào từng dạng bài tập cụ thể.
Các bạn nên ghi chép phương pháp và ví dụ bài tập để hiểu hơn nhé.
Các Dạng Bài Tập về Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
Dạng 1: Xét tính đơn điệu của hàm số đa thức
Phương pháp giải:
Tính y’, giải y’ = 0 để tìm nghiệm, lập bảng biến thiên, sau đó kết luận khoảng đồng biến và nghịch biến.
Bài 1: Xét tính đơn điệu của các hàm số sau:
a) y = 2x³ − 3x² − 12x + 1
Giải: TXĐ: D = R
Ta có: y’ = 6x² − 6x − 12 = 6(x² − x − 2) = 6(x − 2)(x + 1) <<< Phân tích y’ thành nhân tử
Giải y’ = 0 ta được:
x = 2 hoặc x = −1.
Bảng biến thiên:
| x | −∞ | −1 | 2 | +∞ | |
|---|---|---|---|---|---|
| y’ | + | 0 | − | 0 + |
- Hàm số đồng biến trên (−∞; −1) và (2; +∞).
- Hàm số nghịch biến trên (−1; 2).
b) y = −x³ + 3x² + 1
y’ = −3x² + 6x = −3x(x − 2) <<< Đặt nhân tử chung
Giải y’ = 0: x = 0 hoặc x = 2.
Bảng xét dấu:
| x | (−∞; 0) | 0 | (0; 2) | 2 | (2; +∞) |
|---|---|---|---|---|---|
| y’ | − | 0 | + | 0 | − |
- Hàm số đồng biến trên (0; 2).
- Hàm số nghịch biến trên (−∞; 0) và (2; +∞).
c) y = x⁴ − 2x² − 3
y’ = 4x³ − 4x = 4x(x² − 1) = 4x(x − 1)(x + 1) <<< Phân tích thành nhân tử hoàn chỉnh
Giải y’ = 0: x = 0 hoặc x = 1 hoặc x = −1.
Bảng xét dấu:
| x | (−∞; −1) | −1 | (−1; 0) | 0 | (0; 1) | 1 | (1; +∞) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| y’ | − | 0 | + | 0 | − | 0 | + |
- Hàm số đồng biến trên (−1; 0) và (1; +∞).
- Hàm số nghịch biến trên (−∞; −1) và (0; 1).
Dạng 2: Xét tính đơn điệu của hàm số dạng phân thức
Phương pháp giải:
Xác định tập xác định (loại bỏ giá trị làm mẫu bằng 0), tính y’ bằng quy tắc chia, xét dấu y’ trên từng khoảng của tập xác định để kết luận đồng biến hay nghịch biến.
Bài 2: Xét tính đơn điệu của các hàm số sau:
a)

Điều kiện: x ≠ 1.
y’ = [(x − 1) − (x + 3)·1] / (x − 1)² = (x − 1 − x − 3) / (x − 1)² = −4 / (x − 1)² <<< Tử âm, mẫu dương nên y'< 0
Vì y’ < 0 với mọi x ≠ 1, hàm số nghịch biến trên (−∞; 1) và trên (1; +∞).
b)

Điều kiện: x ≠ 1.
Nhận xét: x² + 2x − 3 = (x + 3)(x − 1), nên:
y = (x + 3)(x − 1)/(x − 1) = x + 3 (với x ≠ 1) <<< Rút gọn biểu thức trước khi tính đạo hàm
y’ = 1 > 0 với mọi x ≠ 1.
Hàm số đồng biến trên (−∞; 1) và trên (1; +∞).
c)

Điều kiện: x ∈ ℝ (vì x² + 1 > 0 với mọi x).
Đặt u = 2x² − 1, v = x² + 1 → u’ = 4x, v’ = 2x.
y’ = (4x·(x² + 1) − (2x² − 1)·2x) / (x² + 1)²
⇔ y’ = (4x³ + 4x − 4x³ + 2x) / (x² + 1)²
⇔ y’ = 6x / (x² + 1)² <<< Mẫu luôn dương, nên dấu y’ phụ thuộc vào dấu của 6x
Xét dấu: y’ > 0 khi x > 0 ; y’ < 0 khi x < 0.
- Hàm số đồng biến trên (0; +∞).
- Hàm số nghịch biến trên (−∞; 0).
Dạng 3: Tìm tham số để hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên khoảng cho trước
Phương pháp giải:
Tính y’, sau đó yêu cầu y’ ≥ 0 (hoặc y’ ≤ 0) với mọi x trong khoảng đã cho.
Giải bất phương trình theo tham số để tìm điều kiện cần thiết.
Bài 3: Tìm m để hàm số y = x³ − 3mx² + 3(m + 2)x − 1 đồng biến trên ℝ.
Giải:
Tính y’:
y’ = 3x² − 6mx + 3(m + 2) = 3[x² − 2mx + (m + 2)]
Để hàm số đồng biến trên ℝ, ta cần y’ ≥ 0 với mọi x ∈ ℝ.
Vì hệ số của x² là 3 > 0, y’ là tam thức bậc hai luôn ≥ 0 khi và chỉ khi:
Δ’ ≤ 0
⇔ m² − (m + 2) ≤ 0
⇔ m² − m − 2 ≤ 0
⇔ (m − 2)(m + 1) ≤ 0
⇔ −1 ≤ m ≤ 2
Vậy với −1 ≤ m ≤ 2 thì hàm số đồng biến trên ℝ.
Để học được full các dạng đầy đủ về Tính đơn điệu của hàm số, hãy vào Khóa học:
Tóm Tắt: Cách Xét Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
Để xét đồng biến, nghịch biến chính xác, các bạn cần ghi nhớ quy trình 4 bước:

Và nhớ hai nguyên tắc vàng:
- y’ > 0 trên khoảng nào → hàm đồng biến trên khoảng đó.
- y’ < 0 trên khoảng nào → hàm nghịch biến trên khoảng đó.
Xét tính đơn điệu thực ra rất có quy trình – chỉ cần luyện tập đủ bài là bạn sẽ làm nhanh và chính xác như máy!
Chúc bạn học tập thật tốt!
Tham khảo các khóa học Toán online bài bản, lộ trình rõ ràng từ cơ bản đến nâng cao tại đây – thầy cô sẽ hướng dẫn bạn từng bước để tự tin chinh phục mọi dạng bài trong chương trình Toán 12!
Xem thêm chuyên đề lớp 12 tại đây.
